Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Vân HÀ)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    3331f450ce1840719e0ef7cc6abab652.png Z7744866016005_1b124d018e44ba3ac54111c3c3961687.jpg Z7744865999014_582c9d6f5080fdce2cc9c9722ead5686.jpg 7166673293210.flv ANH_VE.jpg He_tieu_hoa_o_nguoi.png Nha_san_cua_nguoi_Muong.jpg Mam_co_la__Dac_trung_van_hoa_nguoi_Muong.jpg Dan_chieng_Muong_Hoa_Binh.jpg Chieng_trong_doi_song_van_hoa_dan_toc_Muong.jpg Vai_tro_bao_ve_dat_cua_thuc_vat.png So_do_tu_duy_ta_su_tu.jpg So_do_tu_duy_ta_con_cong.jpg So_do_tu_duy_ta_con_chuon_chuon.jpg So_do_tu_duy_ta_con_cho.jpg So_do_tu_duy_ta_chu_vet.jpg So_do_tu_duy_ta_chu_rua.jpg So_do_tu_duy_ta_chu_meo.jpg So_do_tu_duy_ta_chu_ga_trong.jpg Tinh_tu.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Vĩnh Long.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    KNTT

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Thị Thùy Dung
    Ngày gửi: 07h:44' 25-12-2024
    Dung lượng: 702.1 KB
    Số lượt tải: 10
    Số lượt thích: 0 người
    BÙI MẠNH HÙNG (Tổng Chủ biên)
    TRẦN THỊ HIỀN LƯƠNG (Chủ biên)
    VŨ THỊ THANH HƯƠNG – VŨ THỊ LAN – TRẦN KIM PHƯỢNG – ĐẶNG THỊ HẢO TÂM

    TIẾNG VIỆT

    4
    TẬP HAI
    SÁCH GIÁO VIÊN

    NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM

    QUÊ HƯƠNG TRONG TÔI
    TUẦN 28
    BÀI 17
    I

    CÂY ĐA QUÊ HƯƠNG

    MỤC TIÊU
    Giúp HS:

    1. a. Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Cây đa quê hương. Biết đọc diễn cảm phù
    hợp với lời kể, tả của nhân vật xưng “tôi” trong bài, thể hiện được cảm xúc, suy nghĩ
    của nhân vật qua giọng đọc.
    b. Hiểu nghĩa của các từ ngữ, hình ảnh miêu tả cây đa, nhận biết được vẻ đẹp của cây đa
    và vẻ đẹp của làng quê Việt Nam qua lời miêu tả. Hiểu tình cảm yêu thương, gắn bó tha
    thiết của tác giả đối với cây đa, đối với quê hương qua những kỉ niệm được nhắc nhớ trong
    bài.
    2. Nhận biết được trạng ngữ chỉ phương tiện của câu, hiểu trạng ngữ chỉ phương tiện bổ
    sung thông tin về phương tiện của sự việc được nói đến trong câu.
    3. Nhận biết được cách viết bài văn tả cây cối: bố cục bài văn, trình tự miêu tả cây (miêu
    tả đặc điểm từng bộ phận của cây, ...).
    4. Biết thể hiện tình cảm, cảm xúc trước những cảnh vật thân thuộc của quê hương, biết
    đồng cảm với tình yêu quê hương của nhân vật trong tác phẩm nghệ thuật hoặc của
    mọi người xung quanh.
    II CHUẨN BỊ

    1. Kiến thức
    – Văn bản tự sự (hình ảnh, chi tiết, nhân vật).
    – Văn miêu tả.
    2. Phương tiện dạy học
    – Tranh ảnh minh hoạ bài đọc; sưu tầm tranh ảnh, bài thơ, bài văn... về cây đa ở làng
    quê Việt Nam và những hình ảnh đặc trưng của làng quê Việt Nam.
    – Tranh ảnh về bộ phận của cây cối.
    – Các ngữ liệu có trạng ngữ chỉ phương tiện (nếu có).
    132

    III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    TIẾT 1

    GIỚI THIỆU CHỦ ĐIỂM
    GV có thể nói với HS: Các em đã trải qua 1 tuần ôn tập giữa học kì sau khi học qua 2
    chủ điểm là: Sống để yêu thương và Uống nước nhớ nguồn. Ngựa biên phòng là bài đọc
    cuối cùng của chủ điểm Uống nước nhớ nguồn. Hai chủ điểm đã mang đến cho các em
    rất nhiều cảm xúc đẹp về tình thương yêu, về lòng biết ơn. Hôm nay, các em bước sang
    chủ điểm thứ ba: Quê hương trong tôi. Hãy quan sát tranh chủ điểm và cho biết bức
    tranh nói với em điều gì về chủ điểm này. HS phát biểu theo cảm nhận của cá nhân.
    GV có thể nói thêm: Tranh chủ điểm có hình ảnh làng quê mộc mạc và thành phố hiện
    đại. Giữa 2 không gian đó ngăn cách nhau bởi một dòng sông có cây cầu nối hai bờ
    sông, nối làng quê với thành phố. Cảnh vật là đêm Rằm Trung thu. Vầng trăng vàng
    óng, tròn vành vạnh trên cao toả ánh sáng cho mọi miền: vùng xuôi hay miền ngược,
    đồng bằng hay hải đảo, thành phố hay nông thôn,... Đó là quê hương của mỗi người
    – nơi mình sinh sống và gắn bó. Các bài học sẽ giúp em có thêm những hiểu biết về
    tình yêu quê hương.
    ĐỌC
    1. Khởi động
    – GV giao nhiệm vụ: HS làm việc theo nhóm, từng em trình bày ý kiến (Nói 2 – 3 câu
    giới thiệu về quê hương em hoặc địa phương em. Cảnh vật nào ở đó khiến em nhớ nhất? Vì
    sao?). Có thể mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày trước lớp. Cả lớp có thể bổ sung ý kiến.
    – GV nhận xét ý kiến của HS, sau đó GV giới thiệu khái quát hoàn cảnh ra đời bài Cây
    đa quê hương. Đây là bài viết của giáo sư Nguyễn Khắc Viện khi ông nhớ về quê
    hương, nhớ về cây đa đã gắn bó với tuổi thơ của ông. Những hình ảnh về cây đa hiện
    ra qua cảm nhận của tuổi thơ.
    – GV có thể giới thiệu thêm những hình ảnh về cây đa.
    2. Đọc văn bản
    – GV đọc cả bài (đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tâm trạng,
    cảm xúc của nhân vật). Nếu trong lớp có HS đọc tốt, GV có thể mời 3 em đọc nối
    tiếp các đoạn:
    + Đoạn 1: từ đầu đến cây đa quê hương.
    + Đoạn 2: tiếp theo đến trong cành, trong lá.
    + Đoạn 3: còn lại.
    – GV hướng dẫn đọc:

    133

    + Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm sai (VD: một toà cổ kính, ôm không xuể,
    nổi lên mặt đất,... (GV hướng dẫn đọc đúng cho những HS mắc lỗi cụ thể khi đọc bài).
    + Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD:
    Trong vòm lá,/ gió chiều gảy lên những điệu nhạc li kì,/ có khi tưởng chừng như ai cười/
    ai nói/ trong cành, /trong lá.//
    Đây đó,/ ễnh ương ộp oạp,/ và xa xa,/ giữa cánh đồng,/ đàn trâu bắt đầu ra về,/ lững
    thững từng bước nặng nề,/ nhịp nhàng.//
    + Nhấn giọng ở một số từ ngữ thể hiện cảm xúc của tác giả khi nhớ về cây đa quê
    hương, nhớ về tuổi ấu thơ.
    – 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn trước lớp.
    – HS làm việc nhóm (3 HS/ nhóm): Mỗi HS đọc một đoạn (đọc nối tiếp 3 đoạn), đọc
    nối tiếp 1 – 2 lượt.
    – HS làm việc cá nhân: Đọc nhẩm toàn bài 1 lượt.
    – 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn trước lớp.
    – GV nhận xét việc đọc của cả lớp.
    3. Trả lời câu hỏi
    – GV hướng dẫn HS đọc từ ngữ được chú thích trong SHS và hướng dẫn HS hiểu
    nghĩa của một số từ ngữ khó.
    – GV hướng dẫn HS thực hiện lần lượt các yêu cầu trong SHS.
    Câu 1. Nghĩ về quê hương, tác giả nhớ nhất hình ảnh nào?
    – GV yêu cầu 1 HS đọc yêu cầu 1 trong SHS (hoặc chiếu yêu cầu 1 lên màn hình), cả
    lớp đọc thầm theo.
    – HS làm việc chung cả lớp: 1 – 2 HS trả lời câu hỏi trước lớp (VD: Nghĩ về quê hương,
    tác giả nhớ nhất hình ảnh cây đa quê hương).
    – GV có thể nêu thêm câu hỏi “Vì sao hình ảnh cây đa quê hương hiện lên đậm nét nhất
    trong nỗi nhớ, trí nhớ của tác giả?” và mời một số HS trả lời. Cách giải thích của các em
    có thể ở các mức độ nhận thức khác nhau, VD: Nghĩ về quê hương, tác giả nhớ đến hình
    ảnh cây đa. Vì cây đa ở ngay trước xóm./ Vì cây đa rất đỗi thân thuộc với tất cả mọi
    người./ Vì cây đa gắn liền với tuổi thơ của tác giả./ Vì cây đa là nơi tác giả cùng bạn bè
    chiều nào cũng ra đó hóng mát, chơi đùa./...
    Câu 2. Cây đa quê hương được tả như thế nào?
    – GV hướng dẫn HS làm việc theo cặp hoặc trao đổi theo nhóm để trả lời câu hỏi 2.
    HS có thể ghi kết quả vào giấy nháp, vở bài tập hoặc phiếu học tập (nếu có). Nhóm
    trưởng có thể phân công mỗi bạn một việc (mỗi bạn tả 1 – 2 bộ phận của cây). VD:
    + 1 bạn tìm từ ngữ/ câu văn miêu tả thân cây và cành cây.
    134

    + 1 bạn tìm từ ngữ/ câu văn tả ngọn cây (đỉnh).
    + 1 bạn tìm từ ngữ/ câu văn tả rễ cây.
    + 1 bạn tìm từ ngữ/ câu văn tả vòm lá.
    – HS phát biểu ý kiến trong nhóm. GV quan sát các nhóm làm việc và có những hỗ trợ
    phù hợp. Cả lớp và GV nhận xét, góp ý, khen ngợi sự sáng tạo trong cách trình bày.
    – GV có thể chữa bài chung cả lớp (để HS có cơ hội nhận biết kĩ cách miêu tả cây cối
    sẽ học trong bài 18 và 20). VD:
    Bộ phận
    Thân cây

    Từ ngữ/ câu văn miêu tả
    một toà cố kính chín, mười đứa bé bắt tay nhau
    ôm không xuể

    Tả cây Cành cây
    lớn hơn cột đình
    đa quê
    chót vót giữa trời xanh, đến những con quạ đậu trên
    hương
    Ngọn cây (đỉnh)
    cao, nhìn cũng chẳng rõ
    nổi lên mặt đất thành những ụ, những hình thù quái
    Rễ cây
    lạ như những con rắn hổ mang giận dữ
    gió chiều gảy lên những điệu nhạc li kì, có khi tưởng
    Vòm lá
    chừng như ai cười ai nói trong cành, trong lá.
    – GV nhận xét câu trả lời của HS và cho các em quan sát thêm tranh ảnh về cây đa.
    Câu 3. Vì sao tác giả gọi cây đa quê mình là “cây đa nghìn năm”?
    – HS làm việc chung cả lớp. GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi: Dựa vào những từ
    ngữ, câu văn miêu tả cây đa, em giải thích: Vì sao tác giả gọi cây đa quê mình là cây
    đa nghìn năm?.
    – HS được dành thời gian suy nghĩ, chuẩn bị câu trả lời. GV mời một số HS trả lời.
    Cách giải thích của các em có thể ở các mức độ nhận thức khác nhau, VD: Tác giả gọi
    cây đa quê mình là cây đa nghìn năm vì cây đa rất to (chín, mười đứa bé bắt tay nhau
    ôm không xuể), cành cây lớn như cột đình, cây đa rất cao (đỉnh chót vót giữa trời
    xanh), chứng tỏ cây có từ lâu đời./ Tác giả gọi cây đa quê mình là cây đa nghìn năm vì
    cây trông như một toà cổ kính hơn là một thân cây./...
    – GV nhấn mạnh: Tác giả gọi cây đa nghìn năm để khẳng định sự tồn tại, gắn bó lâu
    đời của cây đa đối với làng quê, đối mỗi người từng sống ở làng quê.
    Câu 4. Cây đa quê hương đã gắn bó với tuổi thơ của tác giả như thế nào?
    – GV nêu câu hỏi 4. GV có thể hướng dẫn chung cả lớp cách tìm câu trả lời cho câu
    hỏi này, VD: Tìm những chi tiết nói lên tình cảm gắn bó với quê hương của tác giả
    luôn có sự hiện diện của cây đa.
    – GV mời nhiều em phát biểu. Mỗi em sẽ có những phát hiện riêng, VD:
    135

    + Tác giả nhớ về quê hương, nhớ về tuổi thơ của mình là nhớ đến cây đa quê hương.
    + Tác giả nhớ lại những kỉ niệm thuở ấu thơ gắn bó với cây đa và cảnh vật ở
    quê hương.
    + Tác giả nhớ rất kĩ những hình ảnh, cảnh vật của quê hương và miêu tả lại (như thể
    cảnh vật đang hiện ra trước mắt, có màu sắc, âm thanh, dáng hình...).
    + ...
    – GV nói thêm: Hình ảnh cây đa, cảnh vật quê hương nhìn từ gốc đa được miêu tả rất
    chi tiết khiến chúng ta dễ dàng hình dung được màu sắc, đường nét, âm thanh,... của
    cảnh vật. Điều này chứng tỏ tác giả rất yêu cây đa, rất yêu quê hương thì cảnh vật quê
    hương mới khắc sâu, in đậm trong trí nhớ như thế.
    Câu 5. Những chi tiết, hình ảnh nào trong bài gây ấn tượng đối với em? Vì sao?
    – GV nêu cách thức thực hiện:
    + Bước 1: HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, chuẩn bị câu trả lời. GV khích lệ HS phát biểu
    ý kiến theo cách hiểu, cách cảm nhận của mình.
    + Bước 2: Một số HS phát biểu ý kiến trong nhóm hoặc trước lớp, GV khen ngợi
    những HS phát biểu ý kiến thể hiện suy nghĩ của mình.
    – GV có thể nhắc lại những hình ảnh đẹp, đặc biệt về cây đa được miêu tả trong bài
    hoặc những hình ảnh, cảnh vật làng quê nhìn từ gốc đa: lúa vàng gợn sóng, tiếng ễnh
    ương ộp oạp, đàn trâu lững thững từng bước nặng nề, nhịp nhàng, bóng sừng trâu
    dưới ánh chiều kéo dài, lan giữa ruộng đồng yên lặng.
    – GV đưa thêm yêu cầu giúp HS bước đầu cảm nhận bài văn tả cây cối: Bài Cây đa quê
    hương có 3 đoạn. Em hãy nêu ý của mỗi đoạn. Mời HS trao đổi theo cặp và xung phong
    trả lời.
    (VD:
    Đoạn 1: Giới thiệu về cây đa quê hương.
    Đoạn 2: Miêu tả cây đa.
    Đoạn 3: Những cảnh đẹp của quê hương nhìn từ gốc cây đa.)
    4. Luyện đọc lại
    GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài đọc:
    – Làm việc chung cả lớp: 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn trước lớp, GV và cả lớp góp ý cách
    đọc diễn cảm.
    – Làm việc cá nhân: Tự đọc toàn bài.

    136

    TIẾT 2

    LUYỆN TỪ VÀ CÂU
    TRẠNG NGỮ CHỈ PHƯƠNG TIỆN
    1. Xếp các trạng ngữ của mỗi câu trong các đoạn văn vào nhóm thích hợp (trạng
    ngữ chỉ nơi chốn, chỉ thời gian, chỉ phương tiện).
    – GV nêu câu lệnh và nhắc cả lớp đọc thầm các đoạn văn, chú ý đọc kĩ các trạng ngữ
    được in nghiêng.
    – HS làm việc cá nhân rồi trao đổi, thống nhất kết quả trong nhóm. 1 HS nêu kết quả,
    cả lớp nhận xét.
    Lưu ý: GV hướng dẫn HS đã được học trạng ngữ chỉ thời gian, chỉ nơi chốn. Bằng
    phương pháp “loại trừ”, tức là xác định 2 loại trạng ngữ đã học trước, trạng ngữ còn lại
    sẽ là trạng ngữ chỉ phương tiện.
    Đáp án:
    Đoạn
    a

    Trạng ngữ chỉ nơi chốn
    ở vùng sông nước miền Tây

    b

    Trạng ngữ chỉ
    thời gian
    Ngày xưa

    Trạng ngữ chỉ
    phương tiện
    Bằng vài cây tre già

    Từ lâu

    Với chiếc nón lá

    2. Đặt câu hỏi cho trạng ngữ chỉ phương tiện của mỗi câu.
    – GV mời 1 HS đọc yêu cầu (câu lệnh) và 3 HS đọc 3 câu văn.
    – GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ:
    + Bước 1: Xác định trạng ngữ chỉ phương tiện trong 3 câu.
    + Bước 2: Đặt câu hỏi cho trạng ngữ chỉ phương tiện trong câu.
    – GV có thể hướng dẫn HS làm câu a trước lớp (để làm mẫu) hoặc yêu cầu HS làm việc
    theo cặp hoặc theo nhóm.
    – HS làm việc theo cặp hoặc theo nhóm theo 2 bước đã được hướng dẫn.
    Câu
    a

    b

    c

    Câu hỏi

    Bằng lá cọ non phơi khô, người thợ thủ Bằng cái gì, người thợ thủ công đã
    công đã khâu thành những chiếc nón che khâu thành những chiếc nón che
    nắng, che mưa.
    nắng, che mưa?
    Với những chiếc khăn piêu kết hợp độc đáo
    Với cái gì, các cô gái Thái đã chứng
    giữa màu sắc và hoa văn, các cô gái Thái
    tỏ sự khéo, đảm đang của mình?
    đã chứng tỏ sự khéo, đảm đang của mình.
    Bằng một số ống tre, nứa thô sơ, người dân
    Tây nguyên đã làm ra cây đàn t'rưng có âm
    thanh thánh thót như tiếng chim hót, tiếng
    suối reo...

    Bằng cái gì, người dân Tây nguyên
    đã làm ra cây đàn t'rưng có âm
    thanh thánh thót như tiếng chim
    hót, tiếng suối reo...?
    137

    3. Nêu thông tin mà trạng ngữ chỉ phương tiện bổ sung cho câu.
    – GV mời 2 – 3 HS trả lời, mời một số HS khác nhận xét.
    – GV thống nhất đáp án và mời 1 – 2 HS đọc ghi nhớ.
    4. Tìm từ ngữ thích hợp để hoàn thành các câu có trạng ngữ chỉ phương tiện.
    – GV nêu yêu cầu bài tập 3.
    – HS làm việc theo nhóm, từng em đưa ra trạng ngữ thích hợp với chỗ trống trong
    3 câu.
    – GV mời 1 – 2 nhóm lên trình bày trước lớp, HS trong lớp nhận xét kết quả.
    – Đáp án: HS có thể có những cách lựa chọn trạng ngữ khác nhau. Dưới đây chỉ là VD:
    + Câu a: Bằng hai cặp cánh mỏng/ Bằng những cặp cánh mỏng manh, trong suốt/ Bằng
    hai đôi cánh bé nhỏ/…
    + Câu b: Bằng chiếc mỏ cứng/ Bằng cái mỏ cứng như thép/…
    + Câu c: Bằng chiếc vòi dài/ Bằng chiếc vòi dài khoảng một mét/ …
    – GV nhận xét tiết học.
    TIẾT 3

    VIẾT
    TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI
    Có 2 tiết hướng dẫn tìm hiểu cách viết bài văn miêu tả cây cối. Trong tiết thứ nhất này,
    HS được tìm hiểu cách viết qua việc tìm hiểu bài Cây sim, từ đó nhận biết cách tả cây
    theo từng bộ thận (thân, cành, lá, hoa, quả,...) của cây. Trong tiết thứ hai, HS được tìm
    hiểu cách tả cây theo trình tự thời gian.
    1. Đọc bài văn và thực hiện yêu cầu.
    – GV nêu khái quát mục tiêu, nhiệm vụ của bài tập 1: Đọc bài văn Cây sim và thực hiện
    lần lượt 5 yêu cầu/ câu hỏi a, b, c, d. Trước hết, các em đọc thầm, đọc lướt bài văn và 4
    câu hỏi bên dưới. (Dành thời gian cho HS đọc bài tập 1).
    Câu a: GV nêu câu hỏi a (Tìm phần mở bài, thân bài, kết bài của bài “Cây sim”) trước
    khi mời 1 HS đọc bài văn trước lớp. HS đọc xong, GV mới HS phát biểu ý kiến. GV có
    thể chiếu toàn bộ bài văn trên màn hình (nếu có thể). Đáp án:
    + Mở bài: đoạn 1, gồm 1 câu mở đầu
    + Thân bài: 2 đoạn tiếp theo
    + Kết bài: đoạn còn lại
    Câu b: GV yêu cầu HS đọc thầm câu mở đầu, tức là mở bài của bài văn (Cây sim chắc
    là có họ với cây mua, chúng đều mọc ở vùng trung du, trên những mảnh đất cằn cỗi) và
    cho biết ở phần mở bài, cây sim được giới thiệu như thế nào.
    138

    HS suy nghĩ, chuẩn bị câu câu trả lời rồi trao đổi theo cặp hoặc theo nhóm. GV mời 2
    – 3 HS trả lời. Các em có thể có cách diễn đạt khác nhau, VD: Trong phần mở bài, tác
    giả giới thiệu tên cây (cây sim), nơi sinh sống của cây (những mảnh đất cằn cỗi) và loài
    cây có họ gần với cây sim (cây mua).
    Câu c: GV nêu thời gian dành cho việc chuẩn bị trả lời câu hỏi c và hướng dẫn HS làm
    việc theo cặp hoặc nhóm, chuẩn bị câu trả lời cho câu hỏi c.
    – HS em có thể viết câu trả lời của mình ra bảng nhóm/ phiếu học tập của nhóm (nếu
    có) hoặc viết vào vở ghi, giấy nháp hoặc vở bài tập, phiếu học tập cá nhân (nếu có).
    – GV cho HS trình bày sản phẩm hoặc phát biểu ý kiến. VD:
    Bộ phận

    Đặc điểm
    được tả
    Màu sắc

    Hoa sim Hương vị
    Nét riêng

    Quả sim Hình dáng

    Từ ngữ miêu tả
    tím nhạt, phơn phớt như má con gái
    không thơm
    tươi non như một niềm vui cứ lan toả làm cho sườn đồi
    sỏi đá cũng thêm đáng yêu, đáng mến
    – giống hệt một con trâu mộng tí hon, béo tròn múp
    míp, còn nguyên cả lông tơ, chỉ thiếu chiếc khoáy; sừng
    trâu là cái tai quả (là đài hoa đã già)
    – chỉ bằng đốt ngón tay

    Hương vị

    ngọt lịm và có dư vị một chút chan chát, mật ngọt

    Màu sắc

    tím thẫm, màu tím không giống bất cứ một thứ màu tím
    của quả vườn nào

    – GV có thể diễn giải thêm để HS hiểu cách tả hoa, tả quả: Tác giả còn lí giải theo cách
    của mình về màu tím đặc biệt của quả sim (Chắc khi hoa sim tàn đi làm quả, màu tím
    đọng lại từng tí một, thành thứ mật ngọt tím thẫm ấy. Cả nắng gió trên đồi, cả mưa
    cũng không chịu tan đi, cứ tích luỹ lại, thành ra màu tím không giống bất cứ một thứ
    màu tím của quả vườn nào.)
    – GV lưu ý HS:
    + Để tả được các đặc điểm của hoa sim, quả sim, tác giả phải quan sát rất kĩ từng bộ
    phận của cây. VD: Tác giả quan sát các bộ phận của cây bằng nhiều giác quan. Không
    chỉ huy động các giác quan vào việc quan sát, cảm nhận đặc điểm của cây cối, tác giả
    còn liên tưởng, tưởng tượng, so sánh, suy luận,... (về màu hoa, về hình dáng, hương vị,
    màu sắc của quả).
    + Bài văn có những hình ảnh so sánh giúp người đọc dễ dàng cảm nhận/ hình dung
    được đặc điểm của cây/ gợi cho người đọc những liên tưởng thú vị/...
    139

    VD:
    Nếu hoa mua có màu tím hồng thì hoa sim tím nhạt, phơn phớt như má con gái. Tuy nó
    không thơm nhưng lại tươi non như một niềm vui cứ lan toả làm cho sườn đồi sỏi đá
    cũng thêm đáng yêu, đáng mến.
    Quả sim giống hệt một con trâu mộng tí hon, béo tròn múp míp, còn nguyên cả lông tơ,
    chỉ thiếu chiếc khoáy.
    Câu d: GV nêu câu hỏi d (Phần kết bài nói về điều gì? Tình cảm của người viết đối với
    cây sim được thể hiện qua chi tiết nào?)
    – HS làm việc theo cặp: suy nghĩ, trao đổi, chuẩn bị câu câu trả lời.
    – GV mời 1 HS đọc phần kết bài Cây sim (Đi chơi trên đồi, leo dốc này vượt dốc khác,
    tìm thấy bụi sim, hái quả chín mà ăn, đúng là bắt được thứ của trời cho, đầy ngon lành,
    hứng thú, về nhà vẫn còn nhớ mãi.).
    – 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. Các em có thể có cách diễn đạt khác nhau, VD: Phần kết bài
    nêu ấn tượng của tác giả về niềm vui cây sim đem đến cho tuổi thơ./ Tác giả một lần
    nữa khẳng định hương vị của quả sim chín đã để lại ấn tượng không thể phai mờ trong
    tâm trí nhiều người./ Cây sim đã trở thành niềm thương, nỗi nhớ trong lòng bao
    người./...
    – GV có thể nói với HS về cấu tạo của bài văn miêu tả cây sim:
    + Mở bài: Giới thiệu khái quát về cây sim (tên cây, nơi sinh sống của cây).
    + Thân bài: Tả đặc điểm của hoa sim, quả sim (màu sắc, hình dáng, hương vị,...)
    + Kết bài: Tiếp tục khẳng định đặc điểm đáng quý của cây/ ấn tượng của tác giả về cây.
    – GV có thể nêu câu hỏi: Tình cảm của tác giả đối với cây sim được bộc lộ qua những
    chi tiết nào? (HS trao đổi nhóm và phát biểu trước lớp. VD: Tình cảm của tác giả thể
    hiện tinh tế qua việc cảm nhận và miêu tả vẻ đẹp của màu hoa, hình dáng, hương vị,
    màu sắc của quả, qua việc diễn tả ấn tượng khi ăn quả sim chín, qua việc khẳng định
    quả sim chín là “thứ của trời cho”...).
    2. Trao đổi về cách viết bài văn miêu tả cây cối.
    – GV hướng dẫn HS cách chuẩn bị ý kiến để trao đổi: Đọc thầm, đọc lướt lại bài Cây
    sim, chỉ ra những điểm cần lưu ý trong bài văn miêu tả cây cối.
    – HS trao đổi nhóm theo hướng dẫn của GV.
    – Đại diện các nhóm phát biểu ý kiến.
    – GV có thể chốt các ý HS cần nhớ khi viết bài văn tả cây cối:
    + Bài văn miêu tả cây cối thường có 3 phần: mở bài (giới thiệu cây), thân bài (tả đặc
    điểm của các bộ phận của cây), kết bài (nêu ích lợi của cây, ấn tượng đặc biệt của mình
    về cây hoặc tình cảm đối với cây).
    140

    + Trước khi viết bài văn miêu tả em cần quan sát cây để nhận biết các đặc điểm nổi
    bật của cây.
    + Khi viết, em nên sử dụng các từ chỉ đặc điểm, biện pháp so sánh, nhân hoá,...
    + Bài văn tả cây cối nên có những từ ngữ, câu văn bộc lộ rõ tình cảm, cảm xúc của
    người viết đối với cây.
    VẬN DỤNG
    GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu ở hoạt động Vận dụng:
    – Tìm đọc các bài văn miêu tả cây cối.
    + Cây liễu dẻo dai (Tiếng Việt 1, tập hai)
    + Cây xấu hổ (Tiếng Việt 2, tập một)
    + Tiếng vườn (Tiếng Việt 3, tập hai)
    + ...
    – Ghi lại những câu văn hay mà em muốn học tập. GV nhắc HS có thể trao đổi với
    người thân để có thể tìm được nhiều bài viết về cây cối.
    CỦNG CỐ
    – GV yêu cầu HS nhắc lại các nội dung chính của Bài 17:
    + Đọc – hiểu: Cây đa quê hương.
    + Luyện từ và câu: Trạng ngữ chỉ phương tiện.
    + Viết: Tìm hiểu cách viết bài văn miêu tả cây cối.
    – GV hỏi HS thấy nhớ nhất, hiểu nhất nội dung nào của Bài 17.
    – GV nhận xét kết quả học tập của của HS. Khen ngợi, động viên các em học tập tích
    cực. Dặn dò HS đọc trước Bài 18.

    BÀI 18
    I

    BƯỚC MÙA XUÂN (4 TIẾT)

    MỤC TIÊU

    Giúp HS:
    1. a. Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Bước mùa xuân, biết nhấn giọng vào những từ ngữ
    cần thiết để thể hiện cảm xúc trước vẻ đẹp của cảnh vật khi đất trời đang chuyển
    dần sang mùa xuân.
    b. Nhận biết được vẻ đẹp của cảnh vật trong mùa xuân gắn với thời gian, không gian
    141

    (địa điểm) cụ thể; bước đầu hiểu được những cảm nhận tinh tế của tác giả qua những
    sự đổi thay của cảnh vật khi mùa xuân đang tới; thấy được tình yêu thiên nhiên, tình
    yêu quê hương, làng cảnh Việt Nam mà tác giả gửi gắm qua tác phẩm.
    2. Nhận biết được cách viết bài văn miêu tả cây cối (cấu tạo bài văn, trình tự miêu tả,...).
    3. Nói theo chủ đề Những miền quê yêu dấu, nêu được những hình ảnh đặc sắc, tiêu
    biểu về quê hương.
    4. Biết rung động trước những cảnh đẹp của quê hương, đất nước, biết bày tỏ tình cảm,
    cảm xúc của mình đối với quê hương.
    II CHUẨN BỊ

    1. Kiến thức
    – Văn bản thơ (cảm xúc/ mạch cảm xúc, hình ảnh, ngôn ngữ...).
    – Văn miêu tả.
    2. Phương tiện dạy học
    – Tranh ảnh minh hoạ bài thơ.
    – Tranh ảnh minh hoạ thêm về cảnh vật mùa xuân.
    III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    TIẾT 1 – 2

    ÔN BÀI CŨ
    GV mời 3 HS đọc nối tiếp bài Cây đa quê hương và trả lời 1 – 2 câu hỏi đọc hiểu cuối
    bài (hoặc GV nêu câu hỏi khác, VD: Nêu ý chính của mỗi đoạn trong bài Cây đa quê
    hương.). HS cần nêu được: đoạn 1: giới thiệu về cây đa quê hương; đoạn 2: miêu tả cây
    đa; đoạn 3: những cảnh đẹp của quê hương nhìn từ gốc cây đa.
    ĐỌC
    1. Khởi động
    – HS làm việc theo nhóm, từng em trả lời câu hỏi: Dấu hiệu nào của thời tiết giúp em nhận
    ra mùa xuân đang về, Tết sắp đến?
    – 1 – 2 em trả lời câu hỏi trước lớp. Cả lớp nhận xét và trao đổi để hiểu rõ điều bạn
    chia sẻ.
    – GV giới thiệu nội dung tranh minh hoạ bài thơ (Vườn hoa cải bên sông).
    Bức tranh minh hoạ cho bài thơ Bước mùa xuân. Các em sẽ thấy bài thơ gợi ra bước đi
    của mùa xuân: mùa xuân đang về khắp nơi nơi...

    142

    2. Đọc văn bản
    – GV đọc cả bài (đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi ra sắc màu của cảnh
    vật trong mùa xuân). GV có thể mời 2 em đọc nối tiếp các khổ thơ.
    – GV hướng dẫn đọc:
    + Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm sai, VD:
    Nụ xoè tay hứng
    Giọt nắng trong veo
    Gió thơm hương lá
    Gọi mầm vươn theo...
    (GV hướng dẫn đọc đúng cho những HS mắc lỗi cụ thể khi đọc bài.)
    + Đọc diễn cảm những câu thơ thể hiện sự tươi vui, náo nức của cảnh vật thiên nhiên
    khi xuân về:
    Chuyền trong vòm lá
    Chim có gì vui
    Mà nghe ríu rít
    Như trẻ reo cười.
    – 2 HS đọc nối tiếp các khổ thơ trước lớp.
    – HS làm việc cặp: đọc nối tiếp các khổ thơ.
    – HS làm việc cá nhân toàn bài 1 lượt (đọc thầm).
    3. Trả lời câu hỏi
    – GV hướng dẫn HS thực hiện lần lượt các nhiệm vụ nêu trong SHS.
    Câu 1. Trong bài thơ, những từ ngữ nào gợi lên vẻ đẹp của nắng xuân, mưa xuân, gió xuân?
    – GV yêu cầu 1 HS đọc câu hỏi 1 (hoặc chiếu câu hỏi lên màn hình), cả lớp đọc
    thầm theo.
    – GV giới thiệu: Những hiện tượng thiên nhiên cho biết mùa xuân về, mùa xuân mang
    đến sự đổi thay cho muôn vật, đó là: mưa, nắng, gió. Ở một số bài học ở lớp 2 và lớp 3,
    các em đã biết được một số đặc điểm tiêu biểu của mùa xuân. Dựa vào những hiểu biết
    đó, khi đọc bài thơ Bước mùa xuân, các em sẽ nhận ra được những đặc điểm của cảnh
    vật thiên nhiên mùa xuân.
    – GV nêu cách thức thực hiện:
    + Bước 1: HS làm việc cá nhân. Đọc đọc thầm, đọc lướt toàn bộ bài thơ, tìm chi tiết để
    trả lời câu hỏi.
    + Bước 2: HS làm việc theo cặp (hỏi – đáp lần lượt về từ ngữ/ dòng thơ tả nắng – mưa
    – gió, sau đó trao đổi để thống nhất câu trả lời.
    143

    Đáp án:
    Nắng

    Nụ xoè tay hứng/ Giọt nắng trong veo
    Cỏ lặng dưới chân/ Cũng xanh với nắng

    Mưa

    Mưa giăng trên đồng, uốn mềm ngọn lúa

    Gió

    Hoa xoan theo gió/ Rải tím mặt đường
    Gió thơm hương lá / Gọi mầm vươn theo

    – GV nhắc lại: Bài thơ gợi lên vẻ đẹp của nắng xuân, mưa xuân, gió xuân. Mưa – uốn
    mềm ngọn lúa; gió xuân nhẹ thổi làm hoa xoan rải tím mặt đường; Nắng xuân ấm áp
    gọi mầm vươn theo/ nụ xoè tay hứng nắng/ cỏ cũng xanh với nắng,...).
    Câu 2. Tìm những chi tiết cho thấy cảnh vật mùa xuân hiện ra rất sinh động.
    – GV yêu cầu HS tự đọc câu hỏi 2 và những gợi ý.
    – GV hướng dẫn HS làm việc theo cặp hoặc trao đổi theo nhóm để trả lời câu hỏi:
    Trong bài thơ, cảnh vật mùa xuân được cảm nhận bằng nhiều giác quan. Tìm những
    từ ngữ, hình ảnh tả vẻ đẹp của mùa xuân thể hiện điều đó. GV nhắc HS: Dựa vào gợi
    ý để thực hiện yêu cầu. Có thể ghi kết quả vào giấy nháp, vở bài tập hoặc phiếu học tập
    (nếu có). Nhóm trưởng có thể phân công mỗi bạn một việc (mỗi bạn tìm sự cảm nhận
    của một giác quan). VD:
    + 1 bạn tìm từ ngữ gợi tả màu sắc.
    + 1 bạn tìm từ ngữ gợi tả âm thanh.
    + 1 bạn tìm từ ngữ gợi tả hương vị.
    + 1 bạn tìm từ ngữ gợi tả hoạt động
    – Một số HS phát biểu ý kiến trước lớp. HS có thể trình bày như sau:
    Cảnh vật có màu sắc

    hoa xoan tím, giọt nắng trong veo, cỏ xanh, hoa cải
    vàng, hoa vải trắng

    Cảnh vật có hương vị

    gió thơm hương lá, hoa vải thơm lừng bên sông

    dế mèn hắng giọng, chim ríu rít như trẻ con cười, mùa
    xuân đang nói, xôn xao, thầm thì...
    nụ xoè tay hứng nắng, gió gọi mầm cây vươn lên, chim
    Cảnh vật có sự chuyển động chuyền trong vòm lá, ong bay, chỗ nào cũng gặp bước
    mùa xuân đi
    Cảnh vật có âm thanh

    – GV quan sát các nhóm làm việc và có những hỗ trợ phù hợp. Cả lớp và GV nhận xét,
    góp ý, khen ngợi sự sáng tạo trong cách trình bày.
    Câu 3. Em thích cảnh vật miêu tả trong khổ thơ nào nhất? Vì sao?
    – GV nhắc HS trả lời câu hỏi theo cảm nhận của bản thân. Các ý kiến riêng của mỗi người
    đều được trân trọng.
    144

    – GV hướng dẫn HS làm việc theo cặp hoặc trao đổi theo nhóm: từng em trình bày,
    chia sẻ ý kiến riêng của mình.
    Câu 4. Theo em, tác giả muốn nói điều gì qua nhan đề bài thơ?
    – GV/ HS nêu câu hỏi 4. HS suy nghĩ để chuẩn bị câu trả lời. GV khích lệ HS chia sẻ
    suy nghĩ, cảm nhận của mình.VD: Bài thơ có nhan đề Bước mùa xuân, gợi ra bước đi
    của mùa xuân, gợi ra khoảnh khắc mùa xuân đang về khắp nơi nơi. Chỗ nào, nơi nào
    cũng có hình bóng của mùa xuân, sức sống của mùa xuân, hương vị mùa xuân,...
    – GV nói thêm: Mùa xuân đi tời đâu làm cảnh vật đổi thay tới đó: trên cánh đồng lúa
    có mưa xuân giăng giăng, trên con đường rải đầy hoa xoan tím, ở bãi phù sa ven sông
    với vườn hoa cải vàng rực, rặng vải nở hoa trắng ngần... Dường như mọi sự vật đều
    thay đổi, dạt dào sức sống khi xuân về hơn khi xuân về.
    4. Học thuộc lòng
    – 2 – 3 HS đọc nối tiếp bài thơ trước lớp; GV và cả lớp góp ý cách đọc diễn cảm.
    – Làm việc cá nhân:
    + HS tự học thuộc lòng bài thơ: Đọc lại nhiều lần từng khổ thơ. Câu thơ/ khổ thơ nào
    chưa thuộc, có thể mở SHS ra để xem lại.
    – Làm việc chung cả lớp:
    + Một số HS xung phong đọc những khổ thơ mình đã thuộc.
    + Cả lớp hỗ trợ (nếu bạn quên), góp ý và nhận xét.
    5. Luyện tập theo văn bản đọc.
    – HS đọc yêu cầu trong SHS và tự thực hiện yêu cầu. GV có thể nêu thời gian thực hiện
    nhiệm vụ và chỉ dẫn hình thức học cá nhân, học theo cặp hay theo nhóm (tuỳ vào
    năng lực của HS trong lớp).
    – Sau thời gian làm bài, có thể cho HS trình bày trước lớp hoặc GV kiểm soát kết quả
    thực hiện nhiệm vụ của HS và nhận xét trước lớp:
    Câu 1. Tìm những từ ngữ gợi cảnh vật quen thuộc ở làng quê trong 2 đoạn thơ.
    Đáp án:
    + Đoạn thơ của tác giả Tế Hanh: con sông xanh biếc, những hàng tre, lòng sông lấp loáng
    + Đoạn thơ của Nguyễn Văn Song: sân đình, làng, mái đình cong, giếng làng
    Câu 2. Tìm những từ ngữ có nghĩa giống với từ “quê hương”. Đặt câu với từ ngữ tìm được.
    + Từ ngữ có nghĩa giống với từ “quê hương”: quê nhà, làng quê, quê cha đất tổ, quê
    hương bản quán, quê quán,...
    + Đặt câu (HS tự làm).

    145

    TIẾT 3

    VIẾT
    TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI (tiếp theo)
    Trước khi tìm hiểu bài mới, GV cho nhắc lại bài văn tả cây sim: Cây sim được tả như
    thế nào? Em có ấn tượng với chi tiết nào trong bài văn miêu tả cây sim?
    1. Đọc bài văn và trả lời câu hỏi.
    – GV nêu khái quát mục tiêu, nhiệm vụ của bài tập 1: Đọc bài văn Cây cà chua và thực
    hiện lần lượt 4 yêu cầu/ câu hỏi a, b, c, d.
    – HS đọc thầm đoạn văn tả cây cà chua (ruộng cà chua) và tự trả lời các câu hỏi trước
    khi trao đổi nhóm để thống nhất câu trả lời. Sau khi HS thống nhất câu trả lời, GV mời
    1 HS đọc đoạn văn trước lớp, mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi.
    – HS có thể trình bày các câu trả lời như sau (có thể viết vào vở hoặc phiếu học tập):
    + Câu a. Tìm phần Tìm phần mở bài, thân bài, kết bài của bài văn Cây cà chua và nêu
    ý chính của từng phần.
    Bài văn có 4 đoạn:

    Mở bài

    Thân bài
    Kết bài

    Giới thiệu bao quát về ruộng cà chua (nơi trồng, thời
    điểm cà chua chín), công lao người vun trồng (khiến
    Đoạn 1
    cho cà chua lớn lên trông thấy), ấn tượng chung về
    ruộng cà chua (ruộng cà chua đẹp từ lúc trồng đến khi
    thu hái).
    Miêu tả đặc điểm của cây cà chua theo các thời kì
    Đoạn 2 và 3
    phát triển.
    Bày tỏ cảm nghĩ về quả cà chua (cà chua có mặt trong
    Đoạn 4
    bữa ăn của mọi nhà, là thứ quà bình dị của trẻ em vùng
    đất bãi).

    + Câu b. Trong phần thân bài, đặc điểm của cây cà chua được miêu tả theo trình tự nào?
    Cây gạo được tả theo trình tự thời gian (các thời kì sinh trưởng, phát triển của cây):
    khi cây còn đang lớn (vươn ngọn, toả tán, lá cành phủ kín ruộng)  ra những chùm
    hoa  hoa sai chi chít  hoa rụng  ra những chùm quả non (quả non)  quả xum
    xuê, chi chít  quả chín.
    + Câu c. Sắp xếp các chi tiết theo trình tự phát triển của cây cà chua.
    vươn ngọn  toả tán  nở hoa  ra quả  quả chín
    + Câu d. Trong bài văn, chi tiết nào cho thấy tác giả tả cây kết hợp với tả những sự vật
    có liên quan đến cây?
    146

    Các chi tiết: “Nắng gửi thêm màu đẹp trên hoa.”; “Nắng lại đến tạo vị thơm vị mát tụ dần
    trong quả.”. Nắng là hiện tượng thiên nhiên có tác động đến cây cà chua. Nắng làm cho
    sắc hoa ca chua thêm đẹp. Nắng giúp cho quả cà chua có vị thơm mát.
    – GV nói với HS: Các em đã tìm hiểu 2 trình tự tả cây: tả theo bộ phận của cây hoặc tả
    cây theo thời gian (theo từng thời kì phát triển của cây) hoặc theo mùa xuân – hạ – thu
    – đông hay từng buổi trong ngày. Nhưng khi tả cây theo trình tự thời gian, vẫn kết hợp
    tả các bộ phận của cây.
    2. Em học được những gì về cách tả cây cối từ bài văn Cây cà chua?
    – HS làm việc cá nhân: đọc lại bài Cây cà chua, trả lời câu hỏi (có thể viết ra những
    điều học tập được về cách tả cây). VD
    + Trình tự miêu tả cây (từ lúc cây mới mọc đến lúc cây ra quả,…).
    + Cách sử dụng biện pháp so sánh, nhân hoá khi tả lá, tả hoa, tả quả.
    +…
    – HS làm việc theo nhóm: từng thành viên trình bày ý kiến.
    – GV nhắc lại cách tả cây sim (tả lần lượt từng bộ phận của cây) và cách tả cây cà chua
    (theo các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của cây), sau đó mời 2 – 3 HS đọc Ghi nhớ.
    – GV nhắc nhở thêm:
    + Trước khi viết bài văn miêu tả cây cối, em cần quan sát cây để nhận biết các đặc điểm
    nổi bật của cây.
    + Khi viết, em nên sử dụng các từ chỉ đặc điểm (về màu sắc, hình dáng, hương vị,…),
    biện pháp so sánh, nhân hoá để làm nổi bật đặc điểm của cây.
    + Bài văn tả cây cối nên có những từ ngữ, câu văn bộc lộ rõ tình cảm, cảm xúc của
    người viết đối với cây.
    TIẾT...
     
    Gửi ý kiến